CHI PHÍ PHÁT SINH TIẾNG ANH LÀ GÌ

  -  

Chi phí phát sinh tiếng Anh là gì? Đây là một vấn đề mà nhiều người gặp phải khi gặp một số thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành. Điều này sẽ là trở ngại lớn cho rất nhiều người khi mà không biết từ vựng nào trong tiếng Anh để chỉ cụm từ chi phí phát sinh. Bài viết sau đây sẽ giúp mọi người biết thêm về một số cụm từ tiếng Anh liên quan đến chi phí phát sinh. Điều này giúp cho bạn bớt bỡ ngỡ khi thực hiện giao dịch với người khác.

Bạn đang xem: Chi phí phát sinh tiếng anh là gì

Cụm từ chi phí phát sinh tiếng Anh là gì?

Trước khi đi tìm hiểu về chi phí phát sinh tiếng Anh là gì thì chúng ta phải hiểu rõ cụm từ chi phí phát sinh là gì? Thực ra, chi phí phát sinh là cụm từ chỉ về những hao phí đã phát sinh và phải bỏ ra để phục vụ cho một số công việc nhất định. Từ đó, chúng ta có thể ghi nhận được những chi phí đó thông qua những dữ liệu từ trước.

Xem thêm: Chơi Game Quán Giải Khát : Trò Chơi Quán Nước Giải Khát, Game Cua Hang Ban Nuoc Giai Khat

*

Còn chi phí phát sinh được thể hiện với cụm từ tiếng Anh đó là Costs incurred. Cụm từ này được định nghĩa bằng tiếng Anh đó là: Costs incurred is refer to all expenses incurred for a given job in order to serve a given job and after recording the anticipated costs.

Xem thêm: Cách Chơi Luật Chơi Trò Chơi Ném Bóng Vào Rổ Mầm Non, Ném Bóng Vào Rổ

Bên cạnh đó, cách phát âm của cụm từ Chi phí phát sinh trong tiếng anh đó là kosts inko:r. Đây cũng là cách phát âm duy nhất của cụm từ này, bạn hãy tách ra và luyện tập sau cho hiệu quả. Để nhanh chóng ghi nhớ thì bạn hãy nghe và lặp lại nó nhiều lần.

Một số thuật ngữ tiếng Anh liên quan đến chi phí phát sinh

Ngoài cụm từ costs incurred để chỉ chi phí phát sinh thì chúng ta hãy ghi nhớ một số cụm từ hay gặp sau:

Cost accounting incurred dùng để chỉ cụm từ hạch toán chi phí phát sinhIncreased có nghĩa là phát sinh tăngCost items incurred có nghĩa tiếng Việt là khoản mục chi phí phát sinhChargers and cost classification có nghĩa là chi phí và phân loại chi phíPrinciples of accounting of expenses dùng để chỉ cụm từ nguyên tắc kế toán các khoản chi phí.Account có nghĩa là tài khoảnAccount payable là tài phải phải trảAccount receivable là tài khoản phải thuAccountable plan là kế hoạch dự toán 

*

Accountants là báo cáo kế toán. Báo cáo kết aosn sẽ bao gồm những tài liệu như bản trình bày các kết quả, biên bản bảo đảm, quyết định của ban giám đốc và xác nhận của ban giám đốc.Accounting chỉ ngành kế toán. Ngành kế toán được giao nhiệm vụ là ghi chép và báo cáo các giao dịch về tài chính, hay các thông tin để làm báo cáo tài chính. Các báo cáo này phải có các chứng từ liên quan đến giao dịch, quá trình giao dịch và tổng kết. Acid – test ratio dùng để chỉ hệ số thanh toán nha. Hệ số này dùng để đo lường mức độ thanh toán của một doanh nghiệp căn cứ vào các tài sản ngắn hạn. Qua đó, mọi người có thể biết về khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp đó trong thời gian ngắn.Accrual dùng để chỉ các chi phí hoặc doanh thu chưa ghi chép lại những đã phát sinhAccrued interest dùng để chỉ lãi dồn tích hay còn gọi là lãi treoAccumulated depreciation chỉ khấu hao cộng dồn. Đây là các giá trị hao mòn của các tài sản cố định được tính tới thời điểm làm báo cáo tài chính. 

Một số lưu ý khi dùng tiếng Anh chuyên ngành trong kế toán

Việc sử dụng tiếng Anh chuyên ngành trong kế toán không phải là điều dễ dàng. Vì vậy, để thuận lợi hơn trong việc sử dụng thì bạn hãy cân nhắc một số điều lưu ý sau đây: 

*

Phải ghi nhớ thật kỹ những từ tiếng Anh chuyên ngành, bởi vì nó có thể gây ra sự nhầm lẫn nếu bạn không nhớ rõ.Không nên sử dụng khi chưa biết chính xác ý nghĩa của từ đó.Hãy hỏi ý kiến của những người có chuyên môn cao hơn khi không chắc chắn một từ tiếng Anh chuyên ngành.Để ghi nhớ những từ tiếng Anh chuyên ngành một cách hiệu quả nhất thì hãy cố gắng sử dụng thật nhiều qua các dạng bài tập kế toán bằng tiếng Anh. Nếu có điều kiện thì hãy tham gia một khóa tiếng Anh chuyên ngành riêng để trang bị đầy đủ kiến thức cho bản thân mình. 

Như vậy, bài viết này đã giúp mọi người trả lời câu hỏi chi phí phát sinh tiếng Anh là gì. Ngoài ra, mọi người còn có thể hiểu thêm một số từ tiếng Anh chuyên ngành về kế toán. Những thông tin này sẽ rất hữu ích cho tất cả mọi người. Đặc biệt, trong những giao dịch với đối tác nước ngoài thì những điều này là rất cần thiết. Hi vọng, qua bài viết này mọi người sẽ cảm thấy dễ dàng hơn với các thuật ngữ tiếng Anh. Nếu mọi người còn có điều gì chưa rõ về vấn đề này thì hãy comment vào phía dưới bài viết này nhé!