MAINTAIN LÀ GÌ

  -  

Là một từ vựng khá quen thuộc và được sử dụng phổ biến, tuy nhiên từ maintain vẫn khiến chúng ta hay nhầm lẫn với các từ đồng nghĩa. Và việc nhầm lẫn này sẽ gây nhiều sai lầm trong việc dùng từ hàng ngày. Vậymaintain là gì? Cách dùng từ này như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau nhé.

Bạn đang xem: Maintain là gì


Maintain là gì?

Maintain là một ngoại động từ trong tiếng Anh, được phiên âm là/men'tein/. Khi dịch sang tiếng Việt nó sẽ có nghĩa là bảo quản, duy trì hiện trạng như mong muốn.

*

Với tính chất là một động từ trong câu, từ này thông thường sẽ được đi kèm với một tân ngữ ở phía sau nhằm mục đích bổ sung ý nghĩa cho câu nói. Ví dụ như: maintain discipline ( duy trì tính kỷ cương), maintain a close companionship ( duy trì mối quan hệ bạn bè thân thiết)

Ngoài ra, các từ thuộc họ từ ( family word) của nó cũng được dùng ở nhiều vị trí khác trong câu với cùng ý nghĩa:

maintenance: danh từmaintained: động từ/ bị độngmaintaining: động từ/ tiếp diễn….

Có thể bạn quan tâm:Legacy là gì? Máy tính của bạn có đang sử dụng Legacy hay không?

Cách dùng từ trong các trường hợp khác nhau

Với tính đa nghĩa thường thấy của hầu hết các từ tiếng Anh, chắc hẳn nhiều bạn sẽ khó hình dung ra cách dùng của từ này câu. Vậy dưới đây là 4 trường hợp với cách sử dụng tương ứng bạn có thể tham khảo

keep up, preserve, conserve, : duy trì, bảo tồn

Một hành động nhằm duy trì tình trạng hoạt động ổn định, khả năng vận hành của máy móc, dây chuyền sản xuất. Đây là hoạt động được thực hiện thường xuyên, định kỳ nhằm hạn chế sự hao hụt của cơ sở vật chất

Ví dụ: The house have been very badly maintained: căn nhà này được bảo trì rất tệ.

Kept in good condition: giữ trong tình trạng ổn định

Các biện pháp được đề ra, sử dụng nhằm mục đích đảm bảo tính kỷ luật của một tổ chức, tập thể nào đó. Trong trường hợp này, câu nói sẽ mang tính thông báo, răn đe hoặc trừng phạt

*

Ví dụ: The police has been brought to maintain the position in this village: Lực lượng cảnh sát đã được huy động đến để bảo vệ trật tự của ngôi làng này

supply with necessities and support; sustain, keep: bổ sung các vật phẩm cần thiết

Sự thêm vào những trang bị, vật chất cần thiết cho hoạt động sinh tồn hay phát triển của con người. Hay nói cách khác, từ này chỉ sự nỗ lực lao động để hoàn thành mục tiêu hoặc chu cấp cho cuộc sống

Ví dụ: He must earn enough money to maintain himself and his children: Anh ấy bắt buộc phải kiếm đủ tiền để nuôi sống bản thân và các con của mình

state or assert; defend: Sự khẳng định

Chúng ta có thể dùng từ này trong trường hợp muốn đảm bảo, chắc chắn hay dày công chứng minh tính chính xác của một điều gì đó.

Xem thêm: Tổng Hợp 24 Game Tìm Hình Khác Biệt Hơn 1000+ Cấp Độ, Tìm Điểm Khác Biệt

Ví dụ: Anne maintains that she’s never seen my boyfriend before: Anne chắc chắn rằng cô ấy chưa bao giờ gặp người yêu của tôi trước đó

Có thể bạn quan tâm:Iconic là gì? Có những từ ngữ nào liên quan đến iconic?

Phân biệt maintain với từ remain

Có ý nghĩa được dịch sang tiếng Việt gần như giống nhau, 2 từ maintain và remain khiến rất nhiều người bị nhầm lẫn khi sử dụng. Vậy, 2 từ này có những gì khác nhau và cách phân biệt như thế nào?

Remain là gì?

Remain là một từ vựng thông dụng trong giao tiếp tiếng Anh và được phiên âm là/riˈmein/.Khi dịch sang tiếng Việt, ta có thể tạm hiểu nghĩa của từ này là giữ lại, cố định lại như cũ.

*

Từ remain sẽ được dùng trong câu với 2 trường hợp sau đây

Nhắc đến một sự vật, câu chuyện còn sót lại trong khi những sự vật, câu chuyện khác đã mất đi hoặc kết thúc.

Ví dụ: After the tropical storm, nothing remained of the hamlet: Sau khi cơn bão nhiệt đới đi qua, ngôi làng này chẳng còn lại gì cả

Khi muốn nhắc đến sự cố định, ở nguyên tại chỗ của một sự vật hay con người trong điều kiện nào đó

Ví dụ: For your comfort and safety, please remain your seat belt: Để đảm bảo sự thoải mái và an toàn, bạn hãy thắt dây an toàn lại

Qua 2 ví dụ trên, có thể thấy từ này được dùng trong trường hợp cố định một thứ gì đó ở trạng thái khách quan, không có sự ép buộc hay quá sức.

So sánh maintain và remain

Vậy qua 2 khái niệm đã nêu ở trên, 2 từ này có thể được phân biệt một cách khái quát như sau

Maintain là từ có tính chất đảm bảo sự duy trì, giữ vững một tình trạng hay hiện tượng nào đó. Hành động này cần có sự cố gắng, tác động và nỗ lực cụ thể của con người.Remain là một động từ được dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh sự cố định theo tình trạng như trước đó. Hành động này mang ý nghĩa khách quan, không có sự cố ý can thiệp nào của con người. Động từ remain đóng vai trò tạo sự liên kết cho câu văn, do đó đi theo sau nó sẽ là các tính từ hoặc danh từ bổ nghĩa.

Xem thêm: Là Gì? Nghĩa Của Từ Vision Là Gì ? Nghĩa Của Từ Vision Trong Tiếng Việt

Như vậy, chúng tôi vừa giới thiệu đến bạn định nghĩa maintain là gì cũng như một số vấn đề xoay quanh cách sử dụng từ này. Hy vọng sau khi tham khảo những chia sẻ trên, bạn sẽ biết cách ứng dụng và dùng từ thật chính xác trong giao tiếp hàng ngày. Và đừng quên thường xuyên theo dõi website củaviviancosmetics.vnđể cập nhật những bài viết mới nhất nhé.

Có thể bạn quan tâm:Giải đápHassle là gì? Cách phân biệt hassle với một số từ khác