Solvency Ratio Là Gì

  -  

Solvency ratio là gì?

Solvency ratio là hệ số khả năng thanh toán nợ, tỷ lệ này đo lường, đánh giá được khả năng doanh nghiệp có trả được các khoản nợ dài hạn hay không. Solvency ratio được ngân hàng sử dụng phổ biến để đánh giá các hoạt động cho vay vốn, cấp tín dụng.

Bạn đang xem: Solvency ratio là gì

*
Solvency ratio là gì

Đây là thước đo sức khỏe tài chính của công ty, cho biết liệu dòng tiền của công ty có đủ để đáp ứng các khoản nợ dài hạn hay không. Nếu hệ số mất cân đối sẽ cho biết khả năng cao một công ty không thể thanh toán nợ cho khoản vay của mình.

Một số lưu ý chính

Hệ số khả năng thanh toán giúp đánh giá khả năng trả các khoản nợ trong ngắn hạn và dài hạn của mình.

Solvency ratio được các tổ chức cho vay sử dụng để đánh giá mức độ tín nhiệm của công ty hay các nhà đầu tư trái phiếu dài hạn.

Hệ số khả năng thanh toán (Solvency ratio) và hệ số khả năng thanh toán (liquidity ratios) đều đo lường sức khỏe tài chính nhưng solvency ratio đánh giá được các khoản dài hạn hơn liquidity ratios.

Sử dụng hệ số khả năng thanh toán hiệu quả

Xác định khả năng trả nợ trong dài hạn

Hệ số khả năng thanh toán là một trong nhiều thước đo để xác định một công ty có thể duy trì khả năng thanh toán dài hạn hay không. Solvency ratio giúp đo lường dòng tiền thực tế của một công ty, thay vì thu nhập ròng, bằng cách cộng khấu hao và các chi phí phi tiền mặt khác để đánh giá khả năng trả nợ của công ty.

Nó đo lường khả năng lưu chuyển tiền tệ này so với tất cả các khoản nợ, thay vì chỉ nợ ngắn hạn. Từ đó đánh giá được sức khỏe dài hạn bằng cách đánh giá khả năng trả nợ với khoản nợ dài hạn và lãi suất khoản nợ đó.

So sánh với các đối thủ trong cùng ngành

Sau khi có solvency ratio của doanh nghiệp, cần so sánh với đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành để đảm bảo tỷ lệ khả năng thanh toán này là khách quan, vì các ngành khác nhau sẽ có tỷ lệ khác nhau.

Thuật ngữ solvency ratio sử dụng phổ biến khi đánh giá sức khỏe tài chính của công ty bảo hiểm. Bằng cách so sánh quy mô vốn so với tổng phí bảo hiểm, sẽ đo lường được rủi ro mà công ty phải đối mặt với các khiếu nại mà họ không thể đảm bảo cho khách hàng.

Các loại tỷ lệ khả năng thanh toán

Tỷ lệ khả năng trả lãi

Các tỷ lệ khả năng trả lãi suất được tính như sau:

*
Công thức tính tỷ lệ khả năng trả lãi

Tỷ lệ khả năng trả lãi = EBIT / Interest Expenses

Tỷ lệ bao trả lãi suất đo lường số lần một công ty có thể trang trải các khoản thanh toán lãi suất hiện tại bằng thu nhập khả dụng của mình . Nói cách khác, nó đo lường mức độ an toàn của một công ty đối với việc trả lãi cho khoản nợ của mình trong một khoảng thời gian nhất định.

Xem thêm: Top 3 Bài Tóm Tắt Truyện Người Trong Bao Của Sê, Tóm Tắt Ngắn Gọn Truyện Người Trong Bao

Tỷ lệ này càng cao càng tốt. Nếu tỷ lệ này giảm xuống còn 1,5 hoặc thấp hơn, điều đó có thể cho thấy rằng một công ty sẽ gặp khó khăn trong việc đáp ứng lãi từ các khoản nợ của mình.

Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản

Tỷ lệ nợ trên tài sản được tính như sau:

*
Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản

Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ / Tổng tài sản

Tỷ lệ nợ trên tài sản đo lường tổng số nợ của một công ty trên tổng tài sản của nó . Nó đo lường đòn bẩy của một công ty và cho biết mức độ tài trợ của công ty bằng nợ so với tài sản, và do đó, khả năng thanh toán nợ bằng tài sản có sẵn của công ty. Một tỷ lệ cao hơn, đặc biệt là trên 1,0, cho thấy rằng một công ty được tài trợ đáng kể bởi nợ và có thể gặp khó khăn trong việc đáp ứng các nghĩa vụ của mình.

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu

Các tỷ lệ vốn chủ sở hữu được tính như sau:​

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu, hay vốn chủ sở hữu trên tài sản, cho biết mức độ tài trợ của một công ty bằng vốn chủ sở hữu thay vì nợ. Con số này càng cao, một công ty càng khỏe mạnh. Con số này càng thấp, công ty càng có nhiều nợ trên sổ sách so với vốn chủ sở hữu.

Tỷ lệ Nợ trên Vốn chủ sở hữu (D / E)

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D / E) được tính như sau:

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu = Debt Outstanding / Equity ​​

Trong đó: Debt outstanding là nợ chưa trả, Equity là vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ D / E tương tự như tỷ lệ nợ trên tài sản, ở chỗ nó cho biết cách một công ty được tài trợ, trong trường hợp này, bằng nợ. Tỷ lệ này càng cao thì công ty càng có nhiều nợ trên sổ sách, nghĩa là khả năng vỡ nợ càng cao. Tỷ số xem xét bao nhiêu khoản nợ có thể được trang trải bằng vốn chủ sở hữu nếu công ty cần thanh lý.

Hệ số khả năng thanh toán so với Hệ số khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán và hệ số khả năng thanh toán tương tự nhau nhưng có một số điểm khác biệt quan trọng. Cả hai loại tỷ lệ tài chính này sẽ cho biết sức khỏe của một công ty. Sự khác biệt chính là hệ số khả năng thanh toán mang lại triển vọng dài hạn hơn cho một công ty trong khi hệ số khả năng thanh toán tập trung vào ngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán xem xét tất cả tài sản của một công ty, bao gồm cả các khoản nợ dài hạn như trái phiếu có kỳ hạn dài hơn một năm. Mặt khác, tỷ lệ thanh khoản chỉ xem xét các tài sản có tính thanh khoản cao nhất , chẳng hạn như tiền mặt và chứng khoán thị trường , và làm thế nào chúng có thể được sử dụng để trang trải các nghĩa vụ sắp tới trong thời gian tới.

Tỷ lệ khả năng thanh toán – còn được gọi là tỷ lệ đòn bẩy – phân tích tác động đối với các nghĩa vụ dài hạn và khả năng tiếp tục hoạt động của một công ty trong một thời gian dài hơn. Ngược lại, hệ số khả năng thanh toán xem xét hai mục tiêu chính: khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty dưới một năm và khả năng bán nhanh tài sản để huy động tiền mặt.

Hạn chế của hệ số khả năng thanh toán

Một công ty có thể có số nợ thấp, nhưng nếu các biện pháp quản lý tiền mặt của công ty kém và các khoản phải trả tăng mạnh, kết quả là vị thế khả năng thanh toán của công ty có thể không vững chắc như được chỉ ra bởi các biện pháp chỉ bao gồm nợ.

Điều quan trọng là phải xem xét nhiều tỷ lệ khác nhau để hiểu được tình hình tài chính thực sự của một công ty, cũng như hiểu được lý do mà tỷ lệ đó là như thế nào. Hơn nữa, bản thân một con số sẽ không đưa ra nhiều dấu hiệu. Một công ty cần được so sánh với các công ty cùng ngành, đặc biệt là các công ty mạnh trong ngành của nó, để xác định xem tỷ lệ này có chấp nhận được hay không.

Xem thêm: Là Gì? Nghĩa Của Từ Sus Là Gì Trong Tiếng Việt? Sus Là Gì Trong Tiếng Việt

Ví dụ, một công ty hàng không sẽ có nhiều nợ hơn một công ty công nghệ chỉ theo bản chất kinh doanh của nó. Một công ty hàng không phải mua máy bay, trả tiền thuê chỗ chứa máy bay, và mua nhiên liệu máy bay; chi phí cao hơn đáng kể mà một công ty công nghệ sẽ phải đối mặt.